Đường vào Triết học và Đạo học

Nhân Tử Nguyễn Văn Thọ

» Mục lục | Phi lộ | Chương: 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20


Chương 5

MỘT SỬ QUAN THEO THUYẾT TAM TÀI

 

i tiêu đ này, tôi mun bàn v nhng đưng đi nưc bưc ca nhân qun, t lúc khi thy, ti lúc chung cuc. Nói cách khác tôi cùng quí v s theo dõi nhng din biến lch s ca loài ngưi, trong dĩ vãng, hin ti và tương lai; tôi s bàn v S QUAN.

Công vic này, không phi là mt chuyn huyn hoc, không tưng.Tuy là mt chuyn khó, nhưng trong dĩ vãng đã có nhiu ngưi làm chuyn này. Ví d như Giám mc Augustin trong nhng năm 412- 426 đã viết quyn De Civitate Dei (Thành trì Chúa); Giám mc Bossuet, năm 1681, đã viết quyn Discours sur l'histoire universelle (Lun thuyết v lch s toàn cu); Kant (1724- 1804) đã viết quyn Idea of a Universal History from a Cosmopolitan Point of View (ý nim v Lch s nhân qun theo quan đim hoàn cu) năm 1784; Auguste Comte (1798- 1857) viết b Course on the Positive Philosophy (Bàn v Triết hc thc nghim) vào nhng năm 1830- 1842; Hegel (1770- 1831) viết quyn Philosophie des Rechts (Philosophy of Right: Triết hc Chính nghĩa) năm 1821 và quyn Lectures on the Philosophy of History (Din thuyết v Triết hc Lch s), xut bn sau khi ông mt; Karl Marx (1818- 1883) trong các sách ca ông như Critique of Political Economy (1859); The German Ideology viết trong khong 1845- 1846, nhưng mãi đến năm 1932 mi xut bn; Poverty of Philosophy (1847); Communist Manifesto (1948); Capital (Tp 1) xut bn năm 1867 v.v... y là tôi chưa k đến Herder, Oswald Spengler, Arnold Toynbee, các nhà thu th Ấn Đ tha xa xưa, các triết gia Trung Hoa như Thiu Khang Tiết (1011- 1077), tác gi quyn Hoàng Cc Kinh Thế. Các tác gi trên hoc mc nhiên, hoc công khai ch trương rng lch s nhân qun không phi là mt cuc din biến hn lon, nhưng mà là mt cuc din biến có mc phiêu (Augustin), có chiu hưng (Auguste Comte, Karl Marx), đưc chi phi bi nhng đnh lut biến dch: sinh, trưng, thu, tàng; vinh, khô, đi, t (Hegel, Arnold Toynbee, Oswald Spencer).

Phn đông ngưi Âu Châu xưa nhìn vào lch s nhân qun thy nó din biến ra trong mt khong thi gian rt là ngn ngi, khong 6000, 7000 năm, và đang mong ch nht nguyt, tinh cu rơi rng xung trn gian, như nhng trái v chín đ cho trn gian đm chìm trong mưa du, nng la. Và đ gin d hóa cái nhìn vào lch s nhân qun, ngưi ta coi trn gian này như là mt chn khách đày, đy chông gai, gian kh, mà con ngưi phi cn răng, cúi đu chu đng, đ đn bù ti l ca mình và ca tiên t. Nó cũng như là tri t nn tm b, mà mi ngưi sng trong nhng giây phút ch chc, đ đưc chn la vào Thiên Quc, nếu hi đ tiêu chun; nếu không đ tiêu chun, s b dn gii xung Âm Ti, Đa Ngc, có th là có ti 9 tng, chc chn là n ào, nhp nhúa lm. Đi vi tôi, s quan này chng hp dn tí nào!

Nhiu ngưi Đông Phương cũng coi đi là bến mê, b kh, ch mong thoát n đi. Vi thái đ y, lch s nhân qun tr nên vô nghĩa. Vì bn tính vn lc quan, vui v, nên tôi cũng không ưa cái nhìn bun thm này. Trái li, tôi thích coi lch s nhân qun là nhng trang s hào hùng, ghi chép toàn nhng chuyn «thng mê», «thng kh».

Dn dà nhân loi đã bt đu không còn coi hng trn là bãi rác, là nơi tù đày na, mà thy nó có th tr thành Lc Viên, Lc Cnh, nếu mình biết bt tay vào công trình khai thác, hoán ci nó. Các triết gia đã dn dn thi vào lch s nhân qun mt lung hào khí mi, mt lung sinh lc mi. Thc vy, các triết gia Âu Châu, t thế k XV tr đi, khi bàn v lch s nhân qun, đã đem đưc đnh lut biến dch lng vào s din biến ca lch s. Tuy nhiên mi ch thy đưc s biến hóa mt chiu, theo mt con đưng thng.

Auguste Comte cho rng nhân loi t trưc đến nay đã đi qua ba giai đon, là: Thn quyn, Siêu Hình, và Thc nghim khoa hc. Đó chính là mt s suy din v quá trình biến hóa theo con đưng thng, và cũng chưa có đoán đnh v tương lai.

Karl Marx nhìn vào s quan qua lăng kính Duy vt bin chng pháp. ông cho rng lch s biến hóa đưc chính là do đng cơ vt cht, kinh tế. Vt cht, kinh tế là h tng cơ s. Tùy theo s biến hóa ca các phương tin sn xut, mà lch s cũng dn dn thay đi b mt, mà các cơ cu trên thưng tng, như văn hóa, tư tưng, chính tr, xã hi cũng đưc đi thay. Theo Marx, Engels và Lénine lch s biến thiên đ đưa đến mt thế gii không quc gia, mt xã hi không giai cp, trong đó mi ngưi đu bình đng, không còn ai bóc lt ai. " Tuy nhiên trưc khi đi đến thi k hi vng đó, phi qua thi k oán ghét, phi qua giai đon vô sn chuyên chính. Mc đích ca vô sn chuyên chính là nhào con ngưi cũ đ nn nên con ngưi mi. Không có chuyn ni tay; phi thng thúc ghê gm. Nhưng, đ làm công chuyn này, đã có mt phương thế hết sc là hùng mnh, mt công c đàn áp rt đc bit đó là nhà nưc.

Trong thi k đu này, nhà nưc s không lơ là, mà ghi chép hết, kim soát hết. S kim soát s toàn din, ph quát, cùng khp mi nơi trong nưc, và không ai có th tìm ra ch nào đ trn li, đ thoát thân. Tt c xã hi, ch còn là mt bàn giy ln, mt nhà máy ln, và mi ngưi bình đng v vn đ lao đng, v vn đ lương hưng. [1]

S quan này cũng ch mi có mt chiu: Nói theo Dch, nó mi ch là chiu Âm trưng, Dương tiêu: Theo chiu hưng này, ch mi thy vt cht thnh, tinh thn suy. Trong tương lai phi có thêm mt chiu hưng mi là Âm tiêu, Dương trưng; vt cht s đóng vai trò th yếu, tinh thn càng ngày càng đóng vai trò ti thưng. Cái thế gii đi đng, mà Mác. Lê mơ ưc, thc ra s cui con đưng DƯƠNG, con đưng tiến hóa tinh thn, khi mà nhân loi s ly Tinh thn làm CH, vt cht làm KHÁCH. Vt cht s ch đóng vai trò ph thuc đ giúp con ngưi tiến ti tinh hoa cao đi. Nói vy có nghĩa là nhân loi ch có th đi vào thi đi hoàng kim, khi đi ngưc la chiu hưng vt cht ca Mác Lê.

Chính vì vy mà Ch Nghĩa Duy Vt, cũng như Duy Vt S Quan khó mà mang li hnh phúc cho con ngưi.

Riêng tôi, da vào Dch lý, da vào l biến Dch tun hoàn ca tri đt, đã thy Mác, Lê mi ch nhìn thy chiu hưng tiến ca vt cht mà chưa nhìn thy chiu hưng tiến ca tinh thn, và đã mau đem màn đêm su kh, thương đau, ph lên trên mt phn hoàn võ. Kim Dung, trong Lc đnh ký, đã sánh nhng ngưi làm chính tr và ngưi dân, như th săn vi hươu. Cách săn hươu tuy có khác nhau, nhưng khi hươu đã lt vào tay th săn, thì hươu biết ngay s phn mình. Cũng y thc như cá ngoài l, thì tưng trong l là sung sưng, nên mun chui vào; khi đã lt vào l, thì li đ mt trông ch ngày gii thoát...

Trong quyn Philosophy of History ca Cairns, nơi trang 449, ta thy Toynbee cũng đng ý vi Ibn Khaldun, Vico, Spengler và Sorokin, khi cho rng các nn triết hc duy vt là đc đim ca nhng thi k suy thoái trong bt k nn văn hóa nào. [2]

Các Triết gia xưa nay cũng tìm hiu xem đng lc nào thúc đy s biến hóa trong lch s. Và ta nhn thy các tư tưng đưa ra cũng không my ging nhau. Trong quá kh, nht là trong thi Trung c, ngưi ta cho rng s biến thiên ca lch s nhân qun đã do mt thn lc ngoi lai, do s quan phòng (Providence) ca Thưng đế. Tư tưng này đã đưc các s gia công giáo như Eusebius (c. 264-340), tác gi quyn Ecclesiastical History (S Ký Hi Thánh); Augustine (354-430), tác gi quyn The City of God (Thành trì Chúa); Bede (673-735), tác gi quyn An Ecclesiastical History of the English People (Lch s Giao Hi Anh) ch trương và khai thác.

T 1400 v sau, các s gia Âu Châu bt đu chuyn hưng và cho rng lch s chuyn biến là do ý hưng ca nhân loi. Voltaire (1694-1778) cho rng lch s tiến hóa t tăm ti ca d đoan, tà thuyết đ đi dn dn đến ánh sáng ca lý trí. Kant (1724-1804), Herder, Hegel (1770-1821) cho rng lch s biến chuyn là do nhng đng lc ni ti, tim tàng sn trong nhân qun, thay vì do mt đũa thn bên ngoài. Hegel còn cho rng lch s là do s phát trin, và s hình hin ca thn lc trong con ngưi. ông cũng còn cho rng lch s biến hóa là do s h tương tác dng gia Lý Tưng và Thc Ti; là s hình hin ca Tuyt đi trên trin thi gian; là quá trình Thn Linh t khai trin... Marx cho rng kinh tế, vt cht là đng cơ ca lch s.

Chúng ta không th trình bày hết mi quan nim, mi lý thuyết ca các Triết gia Đông, Tây, Kim, C đưc. Chúng ta ch có th trình bày mt cách khái lưc như sau:

1.- Lch s biến thiên có mc phiêu:

- Đó là s Chúa cu ri nhân loi (Augustine).

- Đó là s tiến b chng nhng v phương din vt cht, k thut mà còn là s gii phóng con ngưi cho khi nhng vô lý ca lch s, nht là khi chiến tranh (Condorcet, Comte, Herbert Spencer).

- Đó là s tiến b đ con ngưi và xã hi loài ngưi càng ngày càng sng hp l phi (Immanuel Kant, Georg F. W. Hegel, Johann Gottlieb Fichte).

- Đó là tiến b đến mt xã hi bình đng, đi đng (Marx).

2.- Lch s tiến hóa có chiu hưng:

a).- Hoc biến hóa theo mt đưng thng (đa s triết gia).

b).- Hoc biến hóa theo chu k (sinh, trưng, thu, tàng) thnh suy đp đi (Oswald Spengler, Arnold Toynbee).

3.- Lch s biến thiên là do nhng đng cơ thúc đy. Đng cơ đó có th là thn quyn, hoc là do nhng nguyên nhân ni ti tim n sn trong con ngưi, như đã trình bày trên.

Riêng tôi, khi suy tư v S quan, tôi s đóng góp như sau:

A.- Lch s biến thiên có lp lang, tiết tu, có mc phiêu rõ rt: Đó là s khai trin phát huy toàn din các kh năng nơi con ngưi, c v ba phương din Thn, Hn, Xác. Đó là quan nim Tam Tài mà tôi s dùng đ ct nghĩa quá trình lch s.

B.- Lch s biến thiên do nhng đng cơ ni ti, tim n sn trong bn cht loài ngưi; do nhng đnh lut chi phi mi s biến thiên trong hoàn võ. Như vy mi có th tiên tri, tieân đoán đưc.

C.- Lch s biến thiên có chiu hưng, nhưng s din biến theo hai chiu, theo đúng đnh lut vãng, lai, phn phc, t tán ca tri đt.

Tôi ch trương rng cái gì cùng mt lúc đã din biến ra cho nhân qun, s tun t din biến ra trên trin thi gian lch s cho nhân loi. Nói thế có nghĩa là nếu trong không gian, có ngưi hay ngưi d; có thánh, có phàm, thì nhân qun trong s din biến ca lch s, cũng có lúc phàm, có lúc thánh... Tôi c nhìn vào s din biến ca mt con ngưi lý tưng, s suy ra đưc mt s quan lý tưng mà loài ngưi s khuôn theo.

Trưc khi kết lun rng lch s nhân qun phi tiến theo hai chiu thun nghch vãng lai, tôi đã kho thiên nhiên, kho tư tưng, lp trưng ca ngưi xưa, và tôi đã đi đến kết lun rng s biến thiên tun hoàn, theo hai chiu thăng giáng, thun nghch là mt đnh lut ph quát.

- n Đ gi chiu Vãng là hơi th ra ca Brahma (expir); chiu Lai là hơi th vào ca Brahma (inspir). H còn gi chiu Vãng là Phát (Manvantara); chiu Lai là Thu (Pralaya).

- Huyn hc (Mysticism) gi chiu Vãng là Phù sinh; chiu Lai là Trưng sinh.

- Mt tông (Hermetism) gi chiu Vãng là Kết (Coagula); chiu Lai là Gii (Solve).

- Hóa hc gi chiu Vãng, chiu Giáng là H Hoi (Putrefaction), chiu Lai, chiu Thăng là Siêu thăng, hay Thăng hoa (Sublimation).

- Thiên văn gi chiu Vãng là Tán (Expansion); chiu Lai là T (Concentration).

- Triết hc gi chiu Vãng là Phóng ngoi (Extroversion); chiu Lai là Hưng ni (Introversion).

- Vòng Thp can, vòng Thp nh chi, vòng Trưng sinh, vòng Dch và 12 du nhc Trung Hoa nht nht đu hàm cha s biến hóa hai chiu đó.

Mun hiu tt c các vòng biến thiên đó, chúng ta hãy khi t phía bên phi, khi t phía bên Âm, tc là phía Âm trưng, Dương tiêu; ri mi sang phía bên trái sau, là phía Dương, phía Âm tiêu, Dương trưng. Làm như vy ta s thy na chiu biến dch trưc là chiu suy thoái (suy thoái ca tinh thn; nhưng tiến hóa ca vt cht). Na chiu sau mi là na chiu tiến hóa (tiến hóa ca tinh thn, nhưng suy thoái ca vt cht)

* Vòng thp can:

Canh, Tân = Vạn vật canh tân.

Nhâm, Quí = Bế tàng, hoài thai, manh nha.

Giáp, Ất = Thoát ra khỏi vỏ, rồi vươn lên.

Bính, Đinh = Rồi sáng sủa rực rỡ.

Mậu, Kỷ = Chung cuộc sẽ tốt đẹp, thành tựu.

 

* Vòng thập nhị chi.

Mùi = Vạn vật khoác hình hài, có mùi vị.

Thân = vạn vật có thân thể.

Dậu = dần dà thâu xúc lại.

Tuất = Rồi bị suy diệt.

Hợi = Rồi bị khắc sát, tàn vong.

Tí = Sau đó lại thai dưỡng.

Sửu = lại lọt lòng ra.

Dần = Rồi khai triển, diễn tiến.

Mão = Tốt đẹp.

Thìn = Phấn chấn.

Tị = Rồi vươn mãi lên.

Ngọ = đi đến chỗ trưởng đại. [3]

 

* Vòng Trường sinh.

Suy.

Bệnh.

Tử.

Mộ.

Tuyệt.

Thai.

Dưỡng.

Trường sinh.

Mộc dục.

Quan đới.

Lâm quan.

Đế vượng.

* Vòng Dịch:

Nửa vòng Âm: Cấu, Độn, Bĩ, Quan, Bác, Khôn.

Nửa vòng Dương: Phục, Lâm, Thái, Đại tráng, Quải, Kiền.

 * 12 dấu nhạc Trung Hoa:

Nhuy tân = Âm khí ấu tiểu (vừa mới manh nha)

Lâm chung = Vạn vật bàng hoàng, sắp chết.

Di tắc = Âm khí như giặc cướp, quấy rối vạn vật,

Nam Lữ = cuộc lữ hành của Dương khí gần tới giai đoạn ẩn tàng.

Vô dịch = Dương khí «vô dư» (không còn thừa nữa).

Ứng chung = Dương khí không dùng làm được việc nữa.

Hoàng chung = Dương khí từ hoàng tuyền bốc lên.

Đại Lữ = chuẩn bị đưa vạn vật xuất sinh, chuẩn bị một cuộc lữ hành.

Thái thốc = Vạn vật thốc sinh.

Giáp chung = Âm Dương giáp kề.

Cô tẩy = vạn vật trở nên thanh lịch,

Trọng lữ = vạn vật đi đến chỗ cương cường... 

Ngưi xưa, vi các vòng biến hóa trên, thc ra đã tìm thy đnh lut chi phi s biến thiên, tăng gim ca nh khí Âm Dương, ca Tinh thn và Vt cht trên trin thi gian.

Tôi nghĩ rng, nếu tri đt này đã đưc chi phi bi nhng đnh lut vĩnh cu, thì không có lý nào con ngưi li có th hành đng ba pha, và lch s li có th biến đng ba pha. Con ngưi có th đi sai, làm sai nhng đnh lut thiên nhiên y, nhưng con ngưi chóng chày s thy nhng hu qu chng hay, chng tt cho mình, cho ngưi; nên rt cuc vn phi sa sai; vn phi nhn chân rng đnh lut tri (đnh lut t nhiên) mi chính là bo đm hnh phúc cho loài ngưi...

Khi tôi xây dng S quan, tôi s đng ngoài vòng các nh hưng chính tr, đo giáo, màu da, sc áo, đ cho cái nhìn ca tôi hết sc khách quan, đ s trình bày ca tôi đưc hết sc thành khn. Nếu nó sai, s b thi gian đào thi; nếu nó đúng s đưc lưu lai. Đó cũng là đnh lut thiên nhiên vy.

Khi bàn v S quan, mt câu hi mà tôi t nêu ra, nhưng li làm cho tôi hết sc băn khoăn, và cũng không biết tr li cách nào cho tha đáng. Đó là: Lch s nhân qun đưc din biến ra trong khong mt thi gian n đnh là bao nhiêu lâu? Phi thành khn thú nhn nhân loi xưa nay chưa ai tìm ra đưc câu tr li tha đáng.

* Xưa Hi Lp và Ba Tư đã có thi gian cho mt chu k lch s là 360 x 36= 12,960 (4320 x 3) năm. Lch s din biến t Kim, đến Ngân, Đng ri Thiết.

* Plato cho rng 1 chu k lch s là 360 x 72= 4320 x 4= 25920 năm, cũng là khong thi gian mà mt tri dùng, đ vào ngày Xuân Phân, đ tr v đúng đim Gamma trên vòng Hoàng Đo.

* Ngưi Âu Châu sau này li thy con s đó quá to. H da vào li trn thut ghi trong Thánh Kinh, nht là Sáng Thế Ký (Genesis), đ tin rng t khi có đt tri, và loài ngưi đến nay mi ch có khong là ngót 6000 năm. Tng giám mc James Ussher toán ra rng Thưng đế to nên hoàn võ vào năm 4004 trưc Công Nguyên. Tiến sĩ Lightfoot Cambridge xác đnh rng s sáng to tri đt đã xy ra vào 9 gi sáng, tháng 10, năm - 4004. Bt đu t năm 1701 đã có nhiu bn Kinh Thánh ca Tin Lành gi là bn King James (King James version) đã ngang nhiên cho in gia trang đu Sáng Thế Ký con s huy hoàng: 4004 [4]

Tôi hin có mt quyn Tun Tiết Lc La Mã (Martyrologe Romain), ca Công Giáo, bt đu in do lnh Giáo Hoàng Gregory XIII (1572-1585), duyt li vi uy tín ca Giáo Hoàng Urban VIII (1590) và Clement X (1670- 1676); nhun chính và tăng b năm 1749 do Giáo Hoàng Benedictus XIV (1740-1758), đưc in li năm 1959 và có đ n ký Nihil obstat và Imprimatur ca giáo quyn Pháp.

Trong đó, nơi nhng trang 469-470, khi đ cp đến l Sinh Nht, đã cho ta nhng niên k sau đây:

- Tri đt đưc to dng bi không: 5199 BC.

- Đi Hng thy: 2959 BC.

- Abraham sinh năm: 2015 BC.

- Moses đưa dân Israel ra khi Ai Cp: 1510 BC.

Năm 1744, trong quyn Lch s vn vt, Buffon ch trương trái đt đã có khong 70.000 năm, thế mà đã b coi là mt s xúc phm ln lao, và tác phm b cm đoán.[5]

Ngay khi Darwin chết ri (1809-1882), ngưi ta vn còn dy rng vũ tr đưc to dng 4963 năm trưc k nguyên, và cun T đin Larousse xut bn năm 1882 ghi rng: «Đó là niên k duy nht đưc chp nhn trong các trưng.» [6]

Tuy nhiên, ta cũng phi nhn đnh rng Origen (185- 251), mt giáo ph Công giáo, đã đơn đc ch trương mt s sáng to miên trưng... Lúc chung cuc ca s biến hóa tun hoàn, muôn loài s tr v cùng Thưng đế... Sau đó lch s li din biến tr li, c như vy vô biên, vô tn [7].

- Thiu t, tác gi quyn Hoàng Cc Kinh Thế cho rng: đt tri t khi sinh đến khi hy là 4320 x 30= 129,600 năm.

Ông gi 129,600 là mt Nguyên.

1 Nguyên chia làm 12 Hi: 129,600 : 12 = 10,800 năm

1 Hi có 30 Vn: 10,800 : 30 = 360 năm.

1 Vn có 12 thế: 360 : 12 = 30 năm.

Theo Ông, tri khai vào Hi Tí; Đa khai vào Hi Su (10800); Ngưi sinh vào Hi Dn 20,160.

Vua Nghiêu lên ngôi 2357, theo Thiu T là vào Hi Ng, vn th 30, thế th 9, tc là vào năm 67,057 sau khi tri đưc to nên. Theo đy mà tính, thì năm nay, 1988, chúng đang sng vào năm 71,402. Loài ngưi s cáo chung vào Hi Tut, tc là vào khong năm 108,000!

- n Đ thì cho rng chu k lch s nhân qun là: 4320 x 1000 = 4,320,000. Đó là thi gian mà Nht nguyt s hp bích, ngũ tinh s liên châu, nghĩa là cùng chm li mt cung tri, như thi nguyên thy. Còn chu k vũ tr là 4,320,000,000.

Có ngưi li ch trương mt ngày Brahma là 864,000,000 năm, gm có:

- 432,000,000 là ban ngày ca Brahma (tán).

- 432,000,000 là ban đêm ca Brahma (t)

Ví d Brahma sng 100 tui, chúng ta có:

840,000,000 x 365 x 100=30,660,000,000,000, tc là khong 30 ngàn t năm. Riêng đo Pht và đo K Na (Jainism) thì coi lch s nhân qun đưc din ra không biết là trong bao nhiêu a-tăng-k (asamkhya) kiếp (kalpa), nghĩa là trong 1 thi gian vô hn lưng.[8]

Các nhà bác hc Âu M, t thế k XVIII đến nay cũng đã xông vào vòng chiến. Vi nhng cách đo tui tác các tinh cu, đt đai và sinh linh bng Carbon 14, bng các cht phóng x, như Uranium 238, Actino- Uranium 235, Thorium T 232 v.v... và h đã ưc đnh tui vũ tr già nht là 10,000 t năm; tui mt tri già nht là 10 t năm; tui trái đt khong 2 t năm.

Các nhà bác hc, k t Jacques Boucher de Perthes (1788-1868) cũng đã ra công đi tìm di tích tông t loài ngưi.

Nhà bác hc Lecomte du Noüy đã tóm li như sau:

- Ngưi Piltdown: cách đây khong 1,000,000 năm.

- Hu nhân (Pithecanthropus) cách đây 500,000 năm.

- Trung Hoa nhân (Homo sinensis) cách đây t 2000,000 đến 500,000 năm.

- Ngưi Heidelberg: cách đây t 50,000 đến 100,000 năm.

- Ngưi Neanderthal:

 a) cu: cách đây t 50,000 đến 100,000 năm.

 b) tân: cách đây 40,000 năm.

- Ngưi Cro- Magnon (Linh nhân= Homo sapiens):

 a) Cu: cách đây khong t 30,000 đến 50,000 năm.

 b) Tân: cách đây khong 20,000 năm.

Quc gia nào có đưc ít nhiu mnh xương ca "t tiên", thì cũng gìn gi cn thn hơn là kim cương, châu báu, trong nhng hm cha đã đưc xây ct đc bit, bom phá cũng không đưc; li đưc đ trong nhng t kính, mà qun chúng không đưc xem trc tiếp, mà ch đưc xem qua nhng nh, nhng tưng đã chp li hay nn li. Nhng mu xương hóa thch ca nhng ngưi tin s nói trên hin đang đưc ct gi bo tàng Nairobi, x Kenya; bo tàng Transvaal Museum, tnh Pretoria, Nam Phi; hay ngoi ô Stuttgart (Đc) v.v... V thi gian ca Lch s loài ngưi, tôi tm thi da vào nhng d kin khoa hc, và nhng kết lun ca khoa hc. Vì ch trương rng vũ tr này là môi trưng đ con ngưi tiến hóa thành thn minh k trưc ngưi sau, ai cũng như ai nên dĩ nhiên tôi nghĩ rng phi tn mt thi gian hết sc là dài, gn như là vô lưng, chính vì vy mà tôi không tin có tn thế trong mt ngày gn đây.

 

CÁI NHÌN TAM TÀI VÀO SỬ QUAN

Theo tôi, nhân loi t trưc ti nay đã biến chuyn t ch THIÊN, đến ch NHÂN, ri li t ch NHÂN đến ch ĐA. Hin nay, đang còn trong vòng ch ĐA. Trong tương lai, s tiến ngưc chiu, đ đi t ch ĐA, ti ch NHÂN, ri li t ch NHÂN đến ch THIÊN.

Ngưi Âu Châu đã chia lch s làm 3 thi k:

* Thưng c: t 3000 đến +400.

* Trung c: t +400 đến +1500

* Cn kim: t +1500 đến nay.

Hoc chia lch s thành hai thi k: T Adong, Eva đến khi Chúa Giêsu ra đi cu chuc là Tin Công Nguyên. Ngưi Âu Châu gi là B.C. (before Christ). T năm 1 gi là Công nguyên. Ngưi Âu Châu gi là A.D. (Anno Domini). Thế gii t 1900 tr đi chu nh hưng Âu M, nên cũng tính lch s theo li trên. Tuy nhiên ta vn thy nhiu ngưi tính theo Pht lch, Hi lch, bt đu t năm Pht, hay Mahomet (Mohammed) giáng sinh...

Tôi chia như sau:

*Thưng c t Thái sơ đến 600.

*Trung c t 600 đến +1700

*Hin kim: t 1700 đến nay.

Trong chiu này, con ngưi hưng ngoi, đi theo chiu phá tán, tinh thn càng ngày càng ln sâu vào vt cht. Vt cht càng ngày càng thnh. nhưng tinh thn càng ngày càng suy.

Thi Thưng c đi theo ch THIÊN. Nim tin thi Thái c đó là: vn vt, vũ tr đã t mt đi th tung ta ra. Ngưi hay vt, mà có quyn uy, mà linh diu, chính là vì cái sc thiêng bàng bc khp vũ tr đó đã th hin, đã hình hin mt cách đc bit trong ngưi y, vt y. Con ngưi trông thy thn thánh bàng bc khp nơi, đúng là «thn cây đa, ma cây đ» theo li nói dân gian Vit Nam. Các dân xưa gi sc thiêng huyn diu đó là Mana. Cho nên con ngưi, cũng như vn vt đu đưc coi là thông phn huyn lc linh thiêng đó. Thánh, Hin, Tiên, Pht chính là nhng ngưi trc giác đưc mt cách mãnh lit cái Huyn lc Thiêng Liêng y nơi mình, và sng mt cuc đi huyn hóa vi tri đt, vi tha nhân và chúng sinh.

Hc thuyết ch đng thi y, có th nói là mt hc thuyết bt thành văn, ch trương rng vũ tr này t mt Đi th vô biên phóng phát tán phân ra. Đi th y là Bn th muôn loài. Bn th là Nht; muôn loài là Vn. Nht tán Vn, ri Vn li qui v Nht. Lý tưng con ngưi là tìm ra đưc phương cách «qui nguyên phn bn», sng đi sng «Phi Thiên». Chúng dân trong thi k thô sơ y dĩ nhiên là còn man r v phương din vt cht, nhưng thc ra h sng vui, sng kho, sng hn nhiên, vì còn ít tham vng, còn đưc t do, chưa b lng vào trong nhng vòng nhân nghĩa gian trn; chưa b nhi nhét bng nhng hc thuyết gian trn... Thánh hin tin rng con ngưi có đ ba phn: THN, HN, XÁC.

B sách Upanishad ca Bà La Môn, thiên Đi Nhã kinh Thi – mà Khng t sưu tp sau này – đã cho ta thy cái ch trương Tri chng xa ngưi; hay Thiên nhân tương d; Thiên nhân hp nht, ca tha xa xưa.

Ti thi Trung c, nhân loi đi vào ch NHÂN. Cho rng NGƯI là NGƯI, TRI là TRI; TRI, NGƯI xa cách nhau muôn trùng. Con ngưi sinh ra là đ ca tng TRI, th phưng TRI, ch không th sng kết hp vi TRI như mt đưc.

Vào khong nhng năm –500, ta thy vô s giáo ch giáng trn:

Zarathushtra bên Ba Tư; Lão T, Khng T bên Trung Hoa; Pht Thích Ca bên Ấn Đ v v... Lúc y xy ra mt hin tưng hết sc k l, là con ngưi y như đã đánh mt phn thn ca mình. Con ngưi ch còn có Hn có Xác. Chính vì vy, mà con ngưi không còn tin rng mình có giá tr vô biên, và cho mình đang sng kiếp tôi đòi, sa đa. Các v giáo ch c ly đi mình đ ca tng cái giá tr vô biên ca con ngưi, nhưng con ngưi cũng chng nghe. H gii quyết vn đ vi các v giáo ch, là đưa các v đó lên ngôi v ti thưng, ri xì xp van vái, cho rng thế đã là đ bn phn vi các ngài. Ti khong năm –7, chúa Jesus ra đi. Ngài cũng mun đem tin mng cho nhân loi là Tri chng xa ngưi; nưc Tri chng xa con ngưi, mà thc s đã ngay trong lòng con ngưi; con ngưi chính vì thế mà có giá tr siêu vit, có năng lc vô biên; có th làm đưc nhng phép l, chng thua kém gì Ngài; tha nhân chính là Thưng đế; phc v tha nhân là phng s Thưng đế. Nhưng nhân loi cũng chng m mt ra mà trông, m tai ra mà nghe. T nhng tư tưng cao diu như vy, t nhng cht liu huy hoàng như vy, nhân loi đã ct, đã xén, đã pha phôi thành nhng sn phm trn gian... Và t năm –500 tr mãi v sau, tha thanh bình ca nhân loi đã biến thành thế Chiến quc, và nhng cánh đng c xinh tươi ca trn hoàn đã bao phen b vó chiến mã, chân chiến binh làm cho tan nát. Lòng con ngưi càng ngày càng xe tht, nưc mt càng ngày càng tuôn rơi, trong nhng khong đêm vng, canh trưng...

Các đo giáo dn dn thành hình. Ba tư có đo Bái Ha (Zoroastrianism) do Zoroaster (Zarathushtra) sáng lp. Đông phương có Pht giáo, Lão giáo, Khng giáo; ri 500 năm sau, ti Thiên Chúa giáo. Đc đim ca thi này là nhân loi bt đu b lng vào trong nhng giáo điu, giáo lut, giáo gii. Hc thuyết triết hc nm vai ch đng trong thi k này là Thuyết Sáng To (Creationism). Thế gii này đã đưc sáng to nên bi không, do mt v Thưng thn. Đó là Ahura Madza theo Bái Ha giáo, hay Thưng đế trong Thiên Chúa Giáo, Brahma trong Ấn Giáo. Các đo giáo càng ngày càng chú trng v vn đ l nghi hình thc. Cho nên dn dà ta thy hin ra hai dòng tư tưng, hai l li đo hnh.

* Mt là Mt giáo hay Ni giáo mà Âu Châu gi là Occultism, Mysticism hay Esoterism, ch chú trng đến vn đ phát trin, tiến hóa tâm linh.

* Hai là Ngoi giáo công truyn, chú trng đến vn đ giáo điu, l nghi, th phưng. Âu Châu gi là Exoterism.

Công truyn dành cho qun chúng; Mt truyn dành cho mt thiu s tao nhân, mc khách. Mt truyn thưng b các giáo quyn đương thi cho là bàng môn, t đo, và có th b bách hi, nên h phi núp mình sau nhng bình phong hip hi như Tam Đim (Free-Masonry), như Hng Hoa Thp t (Rosicrucians) bên Âu Châu. Hai trào lưu này đưc th hin trong Pht giáo bng Thin tông và Tnh đ...

T khong 1700 đến nay, nhân loi dn dn đi vào ch ĐA. Ngưi ta công khai ch trương con ngưi ch có XÁC. Xác sinh ra tư tưng, như gan sinh ra mt. Con ngưi không có giá tr gì. Có giá tr chăng là nh vào xã hi. Con ngưi biết đưc gì là nh s giáo hóa ca xã hi. Tinh thn chng qua là sn phm ca vt cht. Hc thuyết ni bt trong thi k này là hc thuyết Tiến Hóa. Nó cho rng vũ tr tinh cu này là do s ngu hp ca nhng vi t, vi trn mà ra. Sinh cơ, sinh vt đã phát ra t vt cht vô tri, và thy t loài ngưi chính là đã do t nhng vi trùng vi khun. Nhng sinh vt đó tiến hóa dn dn, theo đà thi gian, s biến thành nhng sinh vt h đng, ri đến nhng sinh vt thưng đng, như kh, vưn, ri dn dn mi biến hóa thành ra ngưi... Giá tr con ngưi càng ngày càng đưc đánh giá bng tin tài, và châu báu. Con ngưi dn dn mt luôn c HN mình, ch còn như là nhng cái xác, nhiu khi nht c nht đng cũng là do theo mnh lnh ca tha nhân... Và cũng trong thi k này, vô s là bác hc, khoa hc gia xut hin. Xut hin đ ci thin môi trưng sinh sng bên ngoài cho nhân loi, đ ci thin đi sng vt cht cho nhân loi. Văn minh vt cht đã tiến b hết sc là huy hoàng. Nhưng nhng công c giết ngưi cũng gia tăng khng khiếp. Con ngưi càng ngày càng tr nên tàn nhn. Nhng lò thiêu ngưi đã đưc t chc ngo ngh; nhng tri giam ngưi càng ngày càng tăng thêm, và hai cuc chiến tranh vô cùng khc hi giết đi hàng trăm triu con ngưi. đã làm cho nhân loi bt đu thc tnh, và dn dn mun đi tm nhìn, li nghĩ, mun tìm hiu li nhng giá tr sn có nơi con ngưi...

Trong tương lai nhân loi mun cu sng mình cn phi thay đi chiu hưng, cn phi sùng thưng nhng giá tr tinh thn. Cho đến nay, nhân loi không mun xoay chiu. Cho rng xoay chiu ri ra s đi v man di như thi c đi. Thc ra không phi như vy.

Khi đi hết con đưng vt cht, con ngưi s đi đến ch bế tc, s đến đu đưng. Mun khi bò tiêu dit, tt nhiên phi quay lưng li vt cht, mà hưng v phía tinh thn. Thế là Phc sinh (Regeneration, Palingenesy, Resurection), là Hi phc (Conversion). Dch cho rng thế tc là: Cùng tc biến; biến tc thông; thông tc cu.

Đi vào con đưng vt cht, tc là đi vào con đưng try lc, sa đa tinh thn (degeneration, fall).

Đi vào con đưng tinh thn, là đi vào con đưng gii thoát, phc sinh (redemption, regeneration).

C nhân đã xác đnh thi k hi phc ca con ngưi. Thi y chính là thi k đen ti nht ca lch s nhân loi, tưng trưng bng gi Tí (na đêm), và bng qu Khôn (hoàn toàn vt cht). ưc gì thi k đen ti y không b đánh du bng mt chiến tranh tàn khc, khi mà:

Ngoài đồng rồng đánh lộn nhau,

Máu phun chan chứa, pha màu vàng, đen.

Tượng rằng: Rồng đánh lộn nhau,

Là vì vật chất tới cầu cực xương.

(Qu Khôn, hào Thưng lc).

Nhưng gia tăm ti, ánh sáng s hin ra. Gia chết chóc, s tái sinh s mm mng. Sau thi k vt cht vô thn, con ngưi s hi hưng li và quay tr v vi nhng giá tr tinh thn.

S hi hưng y, s sinh li y, ngưi xưa ví như là con ngưi đưc thai nghén li mt ln na, vì thế nên trong các vòng biến hóa Can, Chi, Trưng sinh, ngưi xưa đã dùng nhng ch như Tí 子 (Tí = t = con); NHÂM 壬 (đng âm vi Nhâm 妊 là có mang), hoc THAI 胎 (thai nghén)...

Trong tương lai, nhân loi s đi li ba ch ĐA, NHÂN, THIÊN, nhưng là ba ch ĐA, NHÂN, THIÊN huy hoàng trong ánh CHÂN, THIN, M. Trong chiu hưng này tm nhìn li nghĩ ca nhân loi hoàn toàn thay đi. Trưc kia nói xuôi là đúng; nay nói ngưc li thy đúng hơn.

Ví d: như thi xa xưa, nhân loi tin rng vương quyn, giáo quyn là do Tri «ban xung». Ngày nay nhân loi cho rng quyn cai tr là do dân «ban lên». Dù là Thng Đc, dù là Tng Thng cũng là do dân bu lên, dù là dân nghèo nàn, dân ngu dt. L phong vương như vy không còn do mt ngưi làm, mà là do cc đng ra c hành. Chính quyn s không còn có th đc tài, mà phi trng dân, thun dân. Nhân loi s dn dn sa sai. Sa sai trưc hết v phương din s dng đt đai, v phương din s dng năng lưng, v phương din hành s quyn tr dân. Có chu sa sai, ri ra mi hành s đúng, mi tr nên hoàn thin đưc.

Nhân loi s dn dn ci tiến hơn mãi: Ci tiến mãi mãi v phương din k thut, ci thin v phương din t chc đi sng vt cht, đi sng cá nhân, đi sng cng đng.

Nhân loi s dn dn khai thác đưc năng lưng mt tri, năng lưng nguyên t, đ con ngưi sng đưc kho mnh hơn, sung sưng hơn, sng lâu năm hơn. Sa mc s dn dà biến thành đng ni; đáy bin s trao li cho loài ngưi nhng kho tàng mà nó ct du; nưc mn s rt d biến chế thành nưc ngt; và biết đâu chng tìm ra đưc mt tinh cu kh dĩ di dân lên đưc đ tránh nn nhân mãn. Trong thi tương lai cái điu mà nhân loi s sa sai là nn chiến tranh binh la. Con ngưi s tin sc mnh ca muôn triu con ngưi; sc mnh ca con tim, khi óc muôn triu con ngưi, và s bt tay nhau làm đưc nhng chuyn thn k, vưt quá sc tưng tưng ca con ngưi ngày nay.

Sau khi đã chnh trang li đi sng ngoi cnh, xác thân, quc gia xã hi, vt cht bên ngoài, con ngưi sc lên ch NHÂN. Con ngưi s ăn theo đúng vi danh hiu con ngưi, s sa sang TÂM HN mình cho nên đp tươi, cho nên tế nh.

Con ngưi s ăn dn dn đúng vi đo làm ngưi, biết đi đãi vi nhau cho tht đp đ. Con ngưi s bt hn gin, bt hung tàn, bt si mn. Ti ác s dn dn gim thiu trong xã hi. Nhà tù gian trn, đa ngc dưi âm ti s dn dn tr nên hoang vng, vì không còn khách vãng lai... Con ngưi dn dn thy rng nhng điu xưa kia mình coi là ti li, chính là sn phm ca nhng cái nghĩ sai, nhìn sai, cư x sai ca mình đi vi mình, đi vi ngưi mà thôi... Và biết bao là ni nim đau xót ca nhân qun tht ra đã đưc gây ra bi s ngu dt ca con ngưi, bi s ngo mn, bi s hp hòi, bi s bt khoan dung, và bi s hung tàn; hung tàn nhiu khi li đã đưc ph lên trên bng mt lp phn son t ái...

Cui cùng, con ngưi s đi li ch THIÊN. Con ngưi s nhn thy mình có THIÊN TÍNH, có CHÂN TÂM. Con ngưi s thy mình thuc dòng dõi sang c... Đúng như li ca Teilhard de Chardin con ngưi s tiến ti THN LINH... Lúc y con ngưi s thy l lut Tri, l lut thiên nhiên hin hin ra trong LƯƠNG TÂM mình; ngưi vi ngưi s tr nên bình đng không còn sư đ qua phân...

Con ngưi s không còn b giáo quyn ràng buc, giáo phm ch huy. Lúc y con ngưi s sng mt cuc sng hết sc đp đ, hết sc hn nhiên tiêu sái. Đúng là cnh thn tiên s tr li nơi trn hoàn. Lúc y con ngưi s biết sng hòa hp vi thiên nhiên, s đem tình thương yêu ban ri lên trên vn vt; s làm cho cnh vt ngày mt thêm tươi, thêm đp. Lúc y con ngưi v phương chính tr, xã hi, sng t do, s an cư lc nghip. V phương din gia đình s trên thun, dưi hòa. V phương din hình hài, thân xác, s khang kin. V phương din tâm hn, s bình thn, vui tươi. V phương din tâm linh s đnh tĩnh.

Tóm li con ngưi s sng mt cuc đi lý tưng, toàn din, toàn bích. Con ngưi mi thy rng chính mình đã t cu ly mình. Chính thn linh ni ti trong mi mt ngưi đã hin linh đ đưa đến thành qu ti hu như lúc y...

Lch s theo triết hc là còn trong vòng biến thiên, chu s chi phi ca ngoi cnh, ca không gian, thi gian... Con ngưi sau khi đã sng trong vòng tương đi hu hn s siêu thăng, đ sng trong vô biên, và vĩnh cu. Đnh mng siêu vit đó ca con ngưi đã dành đ cho con ngưi t muôn tha....

Suy cho cùng, thì tt c các hc thuyết n Đ, Pht giáo, Lão giáo, K Na giáo cũng cho rng t do siêu nhiên, t do tinh thn là cu cánh lch s. Nói vy có nghĩa là phi thoát ly khi s buc ràng ca thế gii vt cht, thoát ly khi s tham luyến hng trn do vng tâm, vng ngã gây nên; thoát ly khi thế gii phân k, tán lon đ tr v vi thế gii hoà đng hp nht ca tâm linh, tr v vi Nht, vi Trung tâm đim, va là Tâm đim, va là tt c.

Nói cách khác, S quan này có mc đích là cho chúng ta thy rng lúc chung cuc, khi con ngưi đã chín chn, đã khinh khoát, đã khôn ngoan s nhn ra rng s sng phân k, riêng r ca tiu ngã thc ra là mt o nh, và đi sng con ngưi có mc đích là hòa đng hp nht vi Đi th, vi Tâm đim và cũng là vi Vô Cùng, vi Toàn th vô biên.

Cu cánh ca con ngưi, như là mt cá th hu hn, chính là s nhn ra đưc rng mình đng hóa vi Tuyt Đi, vi Vô biên...[9]


CHÚ THÍCH

[1] Voilà la phase supérieure du communisme, qui comportera pour Marx, Engels et Lénine, "la suppression de toute espèce d'Etat". Alors, dit Lénine, disparaitra toute nécessité de recourir à la violence, contre les hommes, à la soumission d'un homme à un autre; d'une partie de la population à une autre; les hommes en effet, s'habitueront à observer les conditions élémentaires de la vie sociale, sans contrainte et sans subordination..Il (Lénine) sait que le temps de l'espérance doit être précédé par le temps de la haine, la "phase supérieure" du communisme par une "phase intermédiaire", c'est- à- dire par la "dictature du prolétariat". Et la mission du prolétariat est de malaxer l'homme de l'ordre ancien pour pétrir l'homme de l'ordre nouveau. Il n'est pas question ici d'avoir la main tendre. Une contrainte terrible est nécessaire. Mais on dispose à cet effet d'un moyen d'une puissance extraordinaire, "d'un appareil spécial d'écrasement" qui est l'Etat. Dans la "première phase" du communisme, l'Etat ne chômera pas. Il devra tout enregistrer et tout contrôler. Son contrôle deviendra vraiment universel, général, national, et nul ne saura plus où se fourrer pour s'y soustraire. Toute la société ne sera plus qu'un grand bureau et une grande fabrique avec églité de travail et égalité de salaire. (N. Lénine, L'Etat et la révolution, pp. 107, 134, 180,181.)

[2] Toynbee agrees with Ibn Khaldun, Vico, Spengler and Sorokin that materialist philosophies are characteristic of the decline period of any culture. (Cairns, Philosophy of History, p.449).

[3] Uyên Hải Tử Bình, Cẩm Chương thư cục xuất bản.

[4] Garrett Hardin, Nature and Man's fate, p.19.

[5] En 1744, dans le premier volume de son Histoire naturelle, Buffon attribue à la Terre plus de 70,000 au lieu des 5 ou 6000 ans de la tradition biblique. Le scandale fut énorme, et le livre condamné par les théologiens de la Sorbonne. (Larousse, Pour connaitre la Nature, p. 164.)

[6] Pourtant à la mort de Darwin, on enseignait encore que la création remontait à 4963 avant J.C. "seule date admise aujourd'hui dans les écoles", dit le dictionnaire de Larousse (20è édition 1882) (Ib. p. 160)

[7] Origène: La création du monde, dans le temps, devient une création éternelle, qui, déjà, par ce changement, se rapproche fortement d'une émanation; derrière le Dieu fait Homme à une époque du monde, il (Origène) montre le Logos qui sort éternellement de Dieu; et pour les âmes elles- mêmes, il admet la préexistence...Par le retour de tous les êtres en Dieu, s'achève par conséquent un circuit - mais qui recommence et se renouvelle dans l'éternité...

(Ernest d'Aster,Histoire de la Philosophie, p. 124.)

[8] A- tăng- kỳ (asamkhya) là một thời gian vô hạn, hay một thời gian dài bằng số 1 theo sau có 47 con số không. Cũng còn gọi tắt là tăng- kỳ.

Kiếp (kalpa) = là đại thời. Kiếp có tiểu kiếp; trung kiếp và đại kiếp. Tiểu kiếp dài 16,800,000 năm. Trung kiếp dài 16,800,000 x 20 = 336,000,000 năm. Đại kiếp dài 336,000,000 x 4 = 1,344,000,000. Thế mà ta thấy Kiếp còn nhân lên với a- tăng- kỳ thì con số trở nên dài kinh khủng. (Xem Đoàn Trong Còn, Phật học tự điển.)

[9] Man's goal is a supernatural one on a spiritual plane, an other world beyond this one, a goal which man accepts by faith and intuition. (Cairns, Philosophy of History, p.454)

...The Oriental philosophies we have studied above, both classical and 20th century are even more emphatic about the spiritual plane as man's goal; they too agree that the plane of spirit is higher than the plane of intellect (Buddhi).

This idea has been so central in Oriental philosophies that they show a far more mature development of it than is ordinarily found in the Christian world - reintegration of man into one oragnic spiritual body (versus the schizophrenic finite and unreal ego) is their aim. The great philosophers, Aurobindo and Radhakrisnan, also center their philosophies of history upon man's ultimate achievement of the level of spirit (called the supermind or superman level in evolutionary development by Aurobindo). Sorokin acknowledges an debt to the Oriental thinkers and utilizes the same concept of the historical goal with his notion of the superconscious level of creative altruist love as the essential basis for a new culture cycle. (Cairns, Philosophy of History, p. 454.)

...For all Oriental cyclical philosophies - Hindu, Buddhist, Jaina or Chinese Taoist yoga system, This means escape from the bondage of the matter world of desire centered upon ego- consciousness - a world of fragmentation and desintegration- , to the world of spiritual unity and integration with the One, the Center, who is at the same time the All.

...Cyclical philosophies of the Orient do not result, therefore in a narrow other- worldliness; they do emphasize that spiritual freedom and maturity consist in the realization that the separate ego is the real myth and that the human goal is the Center, Unity with the Infinite One, who is All. (Cairns, Philosophy of History, pp. 459- 460.)


» Mục lục | Phi lộ | Chương: 1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20